Trụ sở: Phòng 315, tầng3, Số nhà 33, ngõ 30, phố Hoa Lâm, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Danh mục
Địa chỉ liên hệ


VPGD 1: Khu phố Đền Rồng, phường Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh.


VPGD 2: 236 Yết Kiêu, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

      




Mail : luatanphu@gmail.com
Web : http://www.anphulaw.com.


0989 851 169.

0904 226 799.
Thị trường Bất Động Sản
© Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
    a. Người công với cách mạng
    b. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước nước
Thăm dò dư luận
Trong tình hình kinh tế căng thẳng như hiện nay, thu nhập hàng tháng của bạn bị ảnh thưởng như thế nào ?
Giảm sút mạnh
Có giảm đôi chút nhưng không đáng kể
Không bị ảnh hưởng !
Lượt truy cập
001773769
ĐỐI TÁC

Quyền lợi được hưởng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn. Luật An Phú 09898.511.69
Cập nhật :Thứ bảy, 1-6-2013
Tuổi đời của tôi năm nay là đã 50 tuổi 4 tháng, tôi công tác tại công ty thuốc lá liên tục trong 32 năm. Nay vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, tôi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thời hạn này mặc dù nếu tôi ở lại, nhà máy vẫn tạo công ăn việc làm cho tôi.
Vậy tôi xin hỏi nếu làm đơn trước 45 ngày để đơn phương chám dứt hợp đồng lao động, tôi sẽ được hưởng những quyền lợi gì, số tiền trợ cấp thôi việc cụ thể được hưởng là bao nhiêu, nếu biết rằng bình quân lương 6 tháng gần nhất của tôi trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là 2.800.000 đồng. Tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không nếu từ năm 2009 đến nay (15/09/2012)?
Gửi bởi: Lê Thị Thùy Linh

Chào bạn!
Câu hỏi của ông/bà liên quan đến việc xác định các chế độ mà người lao động được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn hợp pháp (đã báo trước cho người sử dụng lao động 45 ngày làm việc bằng văn bản).
* Theo quy định pháp luật, khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật người lao động đã làm việc trong doanh nghiệp từ một năm trở lên được hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp thất nghiệp nếu đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ một năm trở lên.
1. Mức trợ cấp thôi việc: Mức trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên thời gian làm việc tại doanh nghiệp quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2012, cụ thể như sau:   
       “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
         2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
         3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”. Căn cứ vào quy định trên, đối với người lao động đã làm việc từ 12 tháng trở lên thì khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 thì người lao động được trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.
2. Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc: Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc là:
         “1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.
           2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
           3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
           5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
           6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
           7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
           8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.
           9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
           10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã”.
           Tuy nhiên, thời gian mà người lao động đã được chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp không được tính vào khoảng thời gian tính trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.
           Cần lưu ý, kể từ ngày 01/01/2009 khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không phải trả trợ cấp thôi việc cho những người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
           Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp căn cứ theo thời gian đóng bảo hiểm chứ không căn cứ vào thời hạn hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
+ Điều 139 khoản 6 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định: “Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Luật này không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về cán bộ, công chức”.
+ Điều 81 Luật Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp “Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:     
          1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
          2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
          3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này”
+ Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về trợ cấp thất nghiệp
         1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
         2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
         a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
         b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
         c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
         d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.”
         Theo như ông/bà trình bày, ông/bà công tác tại công ty liên tục trong 32 năm, năm 2009 ông/bà bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp thì tính đến 15/9/2012 là khoảng 45 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Các quyền lợi của ông/bà được tính như sau:
           - Người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc tính từ khi làm việc trong công ty đến ngày 01/01/2009. Cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương. Vì ông/bà không cung cấp thời điểm bắt đầu làm việc trong công ty nên chúng tôi không thể tính con số cụ thể
           - Từ 01/01/2009, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trả Trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng là 60% bình quân tiền lương 6 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (2.800.000 đồng x 60% = 1.680.000 đồng). Do ông/bà đã đóng bảo hiểm khoảng 45 tháng nên ông/bà được chi trả bảo hiểm thất nghiệp trong sáu tháng.

Các văn bản liên quan:
- Luật 71/2006/QH11 Bảo hiểm xã hội
- Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động
Trả lời bởi: CTV2

Công ty Luật An Phú nhận tư vấn tại nhà, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, qua thư điện tử; Thù lao của Luật sư dựa vào sự đánh giá của khách hàng và hiệu quả công việc.

Mọi chi tiết xin liên hệ: CÔNG TY LUẬT AN PHÚ
Trụ sở chính: Phòng 315 Tòa nhà văn phòng Việt Anh, số 33 ngõ 142 đường Ngô Gia Tự, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04.625.707.13; Fax: 04.625.707.15;
Số cần gọi gấp: 0904 226 799- 09898.511.69
Email: luatanphu@gmail.com
Website: www.anphulaw.com
Văn phòng giao dịch 1:
Công ty Luật An Phú. Địa chỉ: Khu phố Đền Rồng, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh: 01688.477.456
Văn phòng giao dịch 2: Công ty Luật An Phú: Địa chỉ: 236 phố Yết Kiêu, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Điện thoại: 098.44.33.061
Luật An Phú: Cam kết đem lại An vui, Thịnh vượng cho mọi khách hàng
Các tin khác
Trung tâm Hành chính lao động (Thứ ba, 18-8-2009 )
Giải quyết tranh chấp lao động (Thứ năm, 3-9-2009 )

Các tin đã đưa ngày:   

1
Chỉ dẫn
Luật sư
Hỗ trợ trực tuyến


Góc nhỏ cần biết
Liên kết website
TƯ VẤN TRỰC TUYẾN
Hình sự, Hành chính, Đất đai
Dân sự, Hôn nhân và Gia đình
Thuế, Kế toán, Tài chính
QUẢNG CÁO

       

Liên Hệ Quảng Cáo

Công ty TNHH Luật An Phú

Trụ sở: Phòng 315, tầng3, Số nhà 33, ngõ 30, phố Hoa Lâm, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Website: http://anphulaw.com  - Email: luatanphu@gmail.com

(04).62570713 – Fax: 62570715

2009 © Copyright by: Công ty Luật An Phú, inc. All right reserved.