Trụ sở: Phòng 315, tầng3, Số nhà 33, ngõ 30, phố Hoa Lâm, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Danh mục
Địa chỉ liên hệ


VPGD 1: Khu phố Đền Rồng, phường Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh.


VPGD 2: 236 Yết Kiêu, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

      




Mail : luatanphu@gmail.com
Web : http://www.anphulaw.com.


0989 851 169.

0904 226 799.
Thị trường Bất Động Sản
© Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
    a. Người công với cách mạng
    b. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước nước
Thăm dò dư luận
Trong tình hình kinh tế căng thẳng như hiện nay, thu nhập hàng tháng của bạn bị ảnh thưởng như thế nào ?
Giảm sút mạnh
Có giảm đôi chút nhưng không đáng kể
Không bị ảnh hưởng !
Lượt truy cập
001773730
ĐỐI TÁC

Tính hợp pháp của di chúc và việc phân chia tài sản của vợ, chồng khi ly hôn theo quy định pháp luật. Luật An Phú 09898.511.69
Cập nhật :Thứ hai, 13-2-2012
Tính hợp pháp của di chúc và việc phân chia tài sản của vợ, chồng khi ly hôn theo quy định pháp luật.
       Tôi có em gái đã kết hôn và có 01 con 12 tháng tuổi. Trước khi kết hôn bên nhà chồng có làm di chúc chia cho chồng của em gái tôi một mảnh đất 50m2. Trong di chúc ghi rõ là nếu con cái li hôn thì con dâu không được thừa hưởng tài sản đó. Vừa qua, do khúc mắc trong cuộc sống, hai người đã ly dị. Xin hỏi:
       1. Bản di chúc đó có hợp pháp không?
       2. Em gái tôi có được chia mảnh đất đó không?
       3. Nếu không được chia, em gái tôi có được thỏa thuận để chia cho con chung của 2 vợ chồng hiện ở với em gái tôi hay không? Gửi bởi: Khuat Huu Duc
      Chào bạn!
      Về câu hỏi của bạn mình xin trả lời như sau:
      1. Tính hợp pháp của di chúc Liên quan đến tính hợp pháp của di chúc, Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định như sau: “Điều 652. Di chúc hợp pháp 1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
      a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
      b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật”. Như vậy, theo quy định nói trên, di chúc hợp pháp phải thỏa mãn 02 điều kiện: (1) người lập di chúc có là khả năng nhận thức; (2) nội dung và hình thức của di chúc phải hợp pháp, có nghĩa là khi lập di chúc, người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc ở trong trạng thái tinh thần không minh mẫn, sáng suốt hoặc nội dung của di chúc không trái với pháp luật và đạo đức xã hội hoặc di chúc không được lập theo các hình thức trái quy định của pháp luật.
      Ngoài ra, liên quan đến quyền của người lập di chúc, Điều 648 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định người lập di chúc có toàn quyền chỉ định người thừa kế hoặc phần định phần di sản cho từng người thừa kế, cụ thể là: “Điều 648.Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có các quyền sau đây:
       "1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
        2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế”. Do vậy, nhà chồng em gái bạn hoàn toàn có quyền không cho em gái của bạn hưởng di sản thừa kế khi ly hôn. Việc di chúc có nội dung như vậy là phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Về nguyên tắc, bản di chúc có nội dung như trên, nếu thỏa mãn điều kiện về khả năng nhận thức của người lập di chúc và điều kiện về hình thức theo quy định của pháp luật được coi là hợp pháp. Theo đó, em gái bạn sẽ không được hưởng di sản thừa kế của nhà chồng khi ly hôn.

2. Thỏa thuận chia tài sản cho con chung khi ly hôn
        Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, khi ly hôn, vợ và chồng có quyền thỏa thuận về vấn đề phân chia tài sản, nếu như các bên không thỏa thuận được thì việc chia tài sản căn cứ vào việc xác định đó là tài sản chung hay hay tài sản riêng vợ chồng, cụ thể như sau: “ Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE

          Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn quy điịnh

            "1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

        2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

        a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

        b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

        c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

        d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

        3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

        4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

        5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

        6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này".

        Như vậy, để phân chia tài sản khi ly hôn phải xác định được tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó, Điều 33 “Điều 27.
       "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
        2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

        3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".
  Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

         "1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

           2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Các văn bản liên quan:
- Bộ luật 33/2005/QH11 Dân sự
- Luật 55/2014/QH13 Hôn nhân và gia đình
Công ty Luật An Phú nhận tư vấn tại nhà, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, qua thư điện tử; Thù lao của Luật sư dựa vào sự đánh giá của khách hàng và hiệu quả công việc.
Mọi chi tiết xin liên hệ: CÔNG TY LUẬTAN PHÚ
Trụ sở chính: Phòng 315 Tòa nhà văn phòng Việt Anh, số 33 ngõ 142 đường Ngô Gia Tự, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
 Điện thoại: 04.625.707.13; Fax: 04.625.707.15;
 Số cần gọi gấp: 0904 226 799- 09898.511.69
 Email: luatanphu@gmail.com
Website: www.anphulaw.com
Văn phòng giao dịch 1: Công ty Luật An Phú. Địa chỉ: Khu phố Đền Rồng, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh:
Các tin khác

Các tin đã đưa ngày:   

1
Chỉ dẫn
Luật sư
Hỗ trợ trực tuyến


Góc nhỏ cần biết
Liên kết website
TƯ VẤN TRỰC TUYẾN
Hình sự, Hành chính, Đất đai
Dân sự, Hôn nhân và Gia đình
Thuế, Kế toán, Tài chính
QUẢNG CÁO

       

Liên Hệ Quảng Cáo

Công ty TNHH Luật An Phú

Trụ sở: Phòng 315, tầng3, Số nhà 33, ngõ 30, phố Hoa Lâm, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Website: http://anphulaw.com  - Email: luatanphu@gmail.com

(04).62570713 – Fax: 62570715

2009 © Copyright by: Công ty Luật An Phú, inc. All right reserved.